phản biến

phản biến

Trong giải tích tensor, các chỉ số trên biểu thị thành phần phản biến.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Toán học):
    • Đại lượng hoặc thành phần biến đổi ngược chiều với hệ tọa độ: "phản biến" chỉ một loại đối tượng toán học (thường vectơ hoặc ten-) các thành phần thay đổi theo cách ngược lại với sự thay đổi của hệ tọa độ. Khi hệ tọa độ co giãn hoặc biến dạng, các thành phần phản biến sẽ thay đổi theo tỉ lệ nghịch, giúp duy trì tính bất biến của các đại lượng vật .
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong hình học vi phân, vectơ phản biến chỉ số viếttrên. (Vectơ phản biến vectơ các thành phần của biến đổi ngược với biến đổi của cơ sở.)
    • Các thành phần phản biến của ten- được ký hiệu bằng chỉ số trên. (Chỉ số trên trong ten- cho biết tính chất phản biến của đại lượng đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vectơ phản biến": vectơ thành phần biến đổi ngược chiều với biến đổi của hệ tọa độ.

    • Vectơ phản biến khác với vectơ hiệp biếncách chúng thay đổi khi chuyển hệ tọa độ. (Sự khác biệt nằmquy tắc biến đổi: phản biến dùng tỉ lệ nghịch, hiệp biến dùng tỉ lệ thuận.)
  • "ten- phản biến": ten- tất cả các chỉ số đều chỉ số trên, mang tính chất phản biến.

    • Ten- phản biến bậc hai thường xuất hiện trong thuyết tương đối rộng. ( dụ: ten- metric ở dạng phản biến.)
Biến thể từ gần giống
  • Hiệp biến (danh từ): đại lượng biến đổi cùng chiều với biến đổi của hệ tọa độtrái nghĩa với phản biến.
    • Trong khi phản biến chỉ số trên, hiệp biến chỉ số dưới. (Đây cách phân biệt phổ biến trong ký hiệu toán học.)
Từ đồng nghĩa
  • Contravariant (từ mượn tiếng Anh): thuật ngữ quốc tế dùng trong toán học vật .
    • Tính chất contravariant tương đương với tính phản biến. (Cả hai đều chỉ cùng một khái niệm.)
Thành ngữ liên quan
  • (Không thành ngữ phổ biến, "phản biến" thuật ngữ chuyên ngành hẹp.)